Giải pháp cho việc lưu trữ , quản lí , tìm kiếm kiến thức học tập dễ dàng

Bài viết


BÍ QUYẾT CÂN BẰNG NHANH CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC

chuyên mục : Hóa học, lượt xem: 31274, người đăng : nducanh79  


HÓA HỌC 8

BÍ QUYẾT 1: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "HỆ SỐ CÂN BẰNG". Gồm các bước sau:

Bước 1: Đưa hệ số là các số nguyên hay phân số vào trước công thức các hợp chất sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở 2 vế của phương trình bằng nhau.
Bước 2: Giữ nguyên phân số hoặc khử mẫu để được phương trình hoàn chỉnh.

Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:

   
P + O2 ---> P2O5

Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P, hệ số 5/2 vào trước O2, giữ nguyên hệ số của P2O5và quy đồng mẫu số chung là 2, ta được phương trình hoàn chỉnh:

   
4P + 5O2 ---> 2P2O5

Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:

   
NH3+ O2 ---> NO + H2O

Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước NH3 và NO , hệ số 3 vào trước H2O, hệ số vào trước O2và quy đồng mẫu số chung là 2, ta được phương trình hoàn chỉnh

   
4NH3+ 5O2 ---> 4NO + 6H2O

BÍ QUYẾT 2: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "CHẴN LẺ"

Phương pháp: xét các hợp chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa học là số chẵn, còn ở công thức khác lại là số lẻ thì cần đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là số lẻ, sau đó tìm các hệ số còn lại.

Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:

   
FeS2+ O2 ---> 2Fe2O3+ SO2

Cách làm: Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2và trong CO2là số chẵn còn trong Fe2O3là số le nên cần đặt hệ số 2 trước công thức Fe2O3.

   
FeS2+ O2 ---> 2Fe2O3+ SO2

- Tiếp theo cân bằng số nguyên tử Fe nên đặt hệ số 4 vào trước FeS2

   
4FeS2+ O2 ---> 2Fe2O3+ SO2

-Cân bằng số nguyên tử S nên đặt hệ số 8 trước SO2

   
4FeS2+ O2 ---> 2Fe2O3+ 8SO2

- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 11 trước O2

   
4FeS2+ 11O2 ---> 2Fe2O3+ 8SO2

Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:

   
Al + O2 ---> Al2O3

Cách làm: Số nguyên tử oxi trong Al2O3là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.

   
Al + O2 ---> 2Al2O3

Tiếp theo cân bằng số nguyên tử nhôm, ta đặt hệ số 4 vào trước Al.

   
4Al + O2 ---> 2Al2O3

Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, ta thêm hệ số 3 trước O2.

   
4Al + 3O2 ---> 2Al2O3

BÍ QUYẾT 3: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "ĐẠI SỐ". Gồm các bước sau:

Phương pháp:

Bước 1:Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, ... lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.

Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn a, b, c, d, e, f, ...

Bước 3:Giải hệ phương trình vừa lập, để tìm hệ số.

Ví dụ 1:Cân bằng phản ứng sau:

     
Cu + H2SO4 ---> CuSO4+ SO2+ H2O (1)

Bước 1:Điền cá hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, ... vào các chất trước và sau phản ứng (1).

Bước 2:Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

Cu: a = c (1)
S: b = c+ d (2)
H: 2b = 2e (3)
O: 4b = 4c + 2d + 3 (4)

Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ phương trình (3): chọn e = b = 1

Từ phương trình (2), (4) và (1): c = a = d = 1/2

Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/2

Bước 4:Đưa hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:

   
1/2Cu + H2SO4 ---> 1/2CuSO4+ 1/2SO2+ H2O

Hoặc

   
Cu + H2SO4 ---> 2CuSO4+ SO2+ 2H2O

Ví dụ 2:Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau:

   
Al + HNO3 ---> Al(NO3)3+ NO2+ H2O

Bước 1:Đưa hệ số hợp thức vào phản ứng:

   
aAl + bHNO3 ---> cAl(NO3)3+ dNO2+ eH2O

Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phản ứng, ta có hệ phương trình:

Al: a = c (1)
N: b = 3c + d (2)
H: b = 2e (3)
O: 3b = 9c + 2d + e (4)

Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ phương trình (3), chọn e = 1; b = 2

Từ phương trình (2) và (4): e = d = 1

Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/3

Bước 4:Đưa hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:

Bình luận Facebook

Bình luận

Từ điển hoa học


Ứng dụng "Siêu từ điển hóa học" đã có mặt trên     

Tác giả


nducanh79

bài viết : 1 , theo dõi : 58